Thứ Năm, 5 tháng 5, 2016

Thành phần và công dụng của dưỡng chất có trong trà gạo lứt cao cấp Ohsawa

Thành phần và công dụng của dưỡng chất có trong trà gạo lứt cao cấp Ohsawa

  • Cung cấp complex carbonhydrate, lipit, gluxit, chất xơ, khoáng, vitamin B1, Omega 3,6,9.
  • Thay thế thực phẩm chức năng: phòng chống loãng xương, viêm khớp, bệnh tiêu hóa, giảm 
  • cholesterol, ngăn đông máu và tim mạch
  • Gạo lứt đỏ Như Châu nảy mầm hoặc thay bữa chính sẽ giúp giảm cân nhanh chóng, lấy lại vóc dáng thon thả mà vẫn tràn đầy năng lượng cho chị em.
  • Gạo lứt nảy mầm nhiều dinh dưỡng hơn gạo lứt thường đặc biệt là lysine và chất chống độc cho thận.
  • Thành phần vừng rang giúp bổ gan, bổ thận, tăng hồng cầu, trị táo bón, nhuận gan mật và lợi tiểu.



Bảng so sánh giữa gạo lứt (xay) & gạo trắng (giã):
Các chất Gạo lứt

Gạo xát trắng
Tác dụng của chất
Chất đạm 7190 5470 - Tạo các tổ chức mới, nhất là đối với
trẻ em thời phát triển cấu tạo tế bào
để thay thế vàbù lại tế bào hao mòn.
- Thiếu thì sức phòng chống bệnh kém,
người ốm yếu.
Chất béo 30200 600 - Chống áp huyết cao, giảm colestron
trong máu và hạ thấp huyết áp.
Chất bột 70520 65400 - Làm cơ thể sinh trưởng, nảy nở,
giảm được sự biến hóa của chất béo,
 chất đạm.
Vitamin B 500120 500 - Thiếu thì sinh bệnh tê phù.
Vitamin B2 60 33 - Làm đẹp người
- Thiếu thì ngưng trưởng thành,
sinh các chứng bệnh viêm nhiễm
ở môi, miệng.
Vitamin B6 620 37 - Có nhiều trong mầm gạo.
- Chữa bệnh viêm ngoài da,
xơ cứng động mạch.
Vitamin B12 0,0005 0,00016 - Tham gia các quá trình sinh hóa
 trong cơ thể, tham gia chuyển hóa
 chất đường, chất béo, chất đạm.
 Tác dụng tạo máu và có hiệu lực
đối với biến loạn của các thương tổn
 chấn thương thần kinh.
Vitamin B15 0,13 Vết - Chống xơ mỡ động mạch, hạ coresteron.
Tiền sinh tố A (+) (-) - Cần cho sự phát triển của xương và
các tổ chức khác, làm mắt thêm tinh.
Thiếu thì khô mắt quáng gà,
xương ngừng phát triển.
Tiền sinh tố C 35-36 Nov-37 - Giữ cho cơ thể khỏe mạnh, dai sức,
chống các bệnh nhiễm trùng, làm
vết thương chóng lành, chữa chảy máu.
Vitamin E (+) (-) - Thiếu thì khó có thai, tinh lực kém.
Làm cơ thể trẻ lại, cường tinh,
chữa ung thư có kết quả.
Vitamin K 10 1 - Cần cho đàn bà, làm huyết trong lành.
Thiếu thì chậm đông máu.
Colin 1124 590 - Thiếu thì sơ cứng động mạch,
huyết áp cao. Chữa đau thận.
Kali 1240 340 - Cần cho tế bào và sự tuần hoàn máu.
Nếu kali trong máu giảm thì
gây truỵ tim mạch.
Natri 275 158 - Lượng Natri và kali có trong thức ăn
là yếu tố then chốt tạo nên sinh khí
 cho cơ thể; giúp thần kinh nhạy cảm
với những kích thích và giúp các
 xung đột thần kinh tỏa ra các cơ,
 làm cơ co lại, kể cả cơ tim; duy trì
sự cân bằng nước ở thể dịch trong cơ thể.
Canxi 21 17 - Cần cho răng và xương. Thiếu thì còi xương,
 chậm lớn, dễ bị mềm xương, rụng răng,
 khó cầm máu.
Photpho 352 186 - Bồi bổ thần kinh, liên kết với canxi
cấu tạo răng, xương, cần cho tế bào thần kinh.
Magiê 75 60 - Đẩy mạnh sự phát triển cơ thể.
Xilen (+) (-) - Ngăn không cho các u ung thư phát triển.
Chất xơ 1000 300 - Kích thích ruột co bóp, nhuận tràng.
A. Nicotinic 4000 1000 - Thiếu thì sinh bệnh ngoài da,
viêm đại tràng, miệng, phổi, ỉa chảy, nhức đầu.
B. Pholic 20 16 - Chữa bạch huyết, u nhọt ác tính.
Thiếu thì gây thiếu máu.
A. Pangto tonic 1520 750 - Làm cho vỏ não tốt lên. Thiếu thì
 sinh bệnh ngoài da, loét dạ dày, thiếu máu,
 thấp khớp, bạch huyết, u nhọt ác tính.
Là nhân tố đẩy mạnh sự trưởng thành.
A. Phitin 240 14 - Tăng thu động ruột và dạ dày,
 loại chất độc qua đường bài tiết.
A. Paraamito benzoic 32 14 - Trẻ, thanh thoát, tiêu đàm,
chữa hen suyễn.
Bictin 12 5 - Thiếu thì sinh viêm dạ dày, rụng tóc,
đi bộ khó khăn.
Inoziton 111400 11000
Nhiều (-) - Phòng loét dạ dày mãn tính.
Glutation (+) (-) - Phòng bụi phóng xạ.
Hoocmon (+) (-) - Thành phần chủ yếu là uresetta chữa
thần kinh mất tự chủ, không nhịn ỉa đái được.
Men (+) (-) - Đem lại hoạt tính cho tế bào.
Gama etizanom (+) (-) - Điều khiển chức năng thần kinh trung ương
.
(mới phát hiện)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét